Brazil thực hiện các biện pháp mới để tự do hóa thị trường khí đốt

10:38 | 25/12/2021

14,285 lượt xem
Theo dõi PetroTimes trên
|
(PetroTimes) - Brazil đang thực hiện các biện pháp mới để tự do hóa thị trường khí đốt của mình với việc ký kết các thỏa thuận nhằm làm cho việc vận chuyển khí đốt trở nên linh hoạt hơn.
Brazil thực hiện các biện pháp mới để tự do hóa thị trường khí đốt

Công ty dầu khí Petrobras ký các thỏa thuận và hợp đồng với nhà điều hành đường ống Transportadora Associada de Gas (TAG). Điều này sẽ mở ra cơ hội cho các nhà cung cấp khí thiên nhiên khác sử dụng mạng lưới đường ống của Petrobras.

Các thỏa thuận mới này cho phép TAG ký hợp đồng phụ liên quan đến đường ống dẫn khí của mình cho các bên thứ ba khác. Các thỏa thuận này có hiệu lực vào ngày 1 tháng 1 năm 2022.

Không ít hơn 9 công ty đang tìm kiếm đường ống để vận chuyển khí đốt tại Brazil, bao gồm Equinor, Shell, Galp Energia của Bồ Đào Nha và thậm chí cả các nhà nhập khẩu LNG. Các công ty này đã tham gia một cuộc đấu thầu về sử dụng đường ống, kết thúc vào đầu tháng 12 năm 2021. Mặt khác, một số công ty địa phương cũng đã ký hợp đồng tương tự.

Các thỏa thuận này đánh dấu bước tiến mới nhất của Brazil trong việc mở cửa thị trường khí đốt của mình. Đối với các công ty, điều này mở ra khả năng tiếp cận tốt hơn với cơ sở hạ tầng hậu cần, vận tải và xuất khẩu.

Các hợp đồng này cũng phù hợp với một thỏa thuận được ký vào tháng 7 năm 2019 về việc tự do hóa thị trường khí đốt. Tất cả các thỏa thuận này sau đó đã khởi đầu cho việc chấm dứt thế độc quyền của Petrobras.

Thật vậy, điều này sẽ làm tăng tính cạnh tranh trên thị trường Brazil khi cho phép các công ty và nhà nhập khẩu LNG bán khí đốt ngay lập tức cho người tiêu dùng.

LNG “đấu” với khí đường ống của GazpromLNG “đấu” với khí đường ống của Gazprom
Xung đột ở Bắc Phi đe dọa nguồn cung khí đốt cho châu ÂuXung đột ở Bắc Phi đe dọa nguồn cung khí đốt cho châu Âu
“Cơn khát” năng lượng của Trung Quốc“Cơn khát” năng lượng của Trung Quốc

Nh.Thạch

AFP

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 87,400 ▼100K 89,500
AVPL/SJC HCM 87,400 ▼100K 89,500 ▼200K
AVPL/SJC ĐN 87,400 ▼100K 89,500
Nguyên liệu 9999 - HN 74,950 ▼250K 75,750 ▼250K
Nguyên liệu 999 - HN 74,850 ▼250K 75,650 ▼250K
AVPL/SJC Cần Thơ 87,400 ▼100K 89,500
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
TPHCM - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Hà Nội - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Hà Nội - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Đà Nẵng - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Đà Nẵng - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Miền Tây - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Miền Tây - SJC 87.700 90.000
Giá vàng nữ trang - PNJ 75.100 ▼250K 77.000 ▼150K
Giá vàng nữ trang - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Đông Nam Bộ PNJ 75.100 ▼250K
Giá vàng nữ trang - SJC 87.500 89.900 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 75.100 ▼250K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 75.000 ▼300K 75.800 ▼300K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 55.600 ▼230K 57.000 ▼230K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 43.090 ▼180K 44.490 ▼180K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 30.280 ▼130K 31.680 ▼130K
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
AJC Mua vào Bán ra
Trang sức 99.99 7,470 ▼45K 7,645 ▼55K
Trang sức 99.9 7,460 ▼45K 7,635 ▼55K
NL 99.99 7,475 ▼45K
Nhẫn tròn k ép vỉ T.Bình 7,470 ▼45K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng T.Bình 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng N.An 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
N.Tròn, 3A, Đ.Vàng H.Nội 7,535 ▼45K 7,675 ▼55K
Miếng SJC Thái Bình 8,750 9,000
Miếng SJC Nghệ An 8,750 9,000
Miếng SJC Hà Nội 8,750 9,000
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L, 1KG 87,500 90,000
SJC 5c 87,500 90,020
SJC 2c, 1C, 5 phân 87,500 90,030
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 75,250 ▼100K 76,850 ▼200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.3 chỉ, 0.5 chỉ 75,250 ▼100K 76,950 ▼200K
Nữ Trang 99.99% 75,050 ▼200K 76,050 ▼200K
Nữ Trang 99% 73,297 ▼198K 75,297 ▼198K
Nữ Trang 68% 49,369 ▼136K 51,869 ▼136K
Nữ Trang 41.7% 29,366 ▼83K 31,866 ▼83K
Cập nhật: 17/05/2024 16:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,542.79 16,709.89 17,245.90
CAD 18,212.53 18,396.50 18,986.61
CHF 27,337.87 27,614.01 28,499.80
CNY 3,452.70 3,487.58 3,599.99
DKK - 3,638.16 3,777.47
EUR 26,943.10 27,215.25 28,420.33
GBP 31,406.75 31,723.99 32,741.62
HKD 3,179.47 3,211.58 3,314.60
INR - 304.36 316.53
JPY 158.48 160.08 167.74
KRW 16.23 18.04 19.68
KWD - 82,668.54 85,973.23
MYR - 5,379.96 5,497.28
NOK - 2,331.49 2,430.47
RUB - 266.28 294.77
SAR - 6,767.26 7,037.78
SEK - 2,325.99 2,424.74
SGD 18,433.15 18,619.34 19,216.61
THB 621.40 690.45 716.88
USD 25,220.00 25,250.00 25,450.00
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,725 16,825 17,275
CAD 18,428 18,528 19,078
CHF 27,596 27,701 28,501
CNY - 3,485 3,595
DKK - 3,654 3,784
EUR #27,174 27,209 28,469
GBP 31,824 31,874 32,834
HKD 3,187 3,202 3,337
JPY 160.04 160.04 167.99
KRW 16.98 17.78 20.58
LAK - 0.9 1.26
NOK - 2,335 2,415
NZD 15,309 15,359 15,876
SEK - 2,322 2,432
SGD 18,438 18,538 19,268
THB 648.23 692.57 716.23
USD #25,250 25,250 25,450
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 25,150.00 25,150.00 25,450.00
EUR 27,087.00 27,196.00 28,407.00
GBP 31,525.00 31,715.00 32,705.00
HKD 3,195.00 3,208.00 3,314.00
CHF 27,506.00 27,616.00 28,486.00
JPY 159.51 160.15 167.51
AUD 16,660.00 16,727.00 17,239.00
SGD 18,533.00 18,607.00 19,168.00
THB 683.00 686.00 715.00
CAD 18,327.00 18,401.00 18,952.00
NZD 15,304.00 15,817.00
KRW 17.96 19.65
Cập nhật: 17/05/2024 16:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 25219 25219 25450
AUD 16777 16827 17340
CAD 18486 18536 18988
CHF 27808 27858 28421
CNY 0 3488.5 0
CZK 0 1030 0
DKK 0 3640 0
EUR 27395 27445 28150
GBP 31981 32031 32684
HKD 0 3250 0
JPY 161.5 162 166.53
KHR 0 5.6733 0
KRW 0 18.2 0
LAK 0 1.0393 0
MYR 0 5520 0
NOK 0 2305 0
NZD 0 15375 0
PHP 0 410 0
SEK 0 2320 0
SGD 18699 18749 19310
THB 0 662.8 0
TWD 0 780 0
XAU 8750000 8750000 8970000
XBJ 7000000 7000000 7420000
Cập nhật: 17/05/2024 16:00